Trong năm 1973, nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?
Cập nhật ngày: 18-10-2024
Chia sẻ bởi: Nguyễn Đăng An
Trong năm 1973, nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A
Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không”.
B
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân.
C
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D
Hiệp định Pari được kí kết.
Chủ đề liên quan
Sự kiện nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973?
A
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
B
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
C
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào.
D
Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt” nhằm
A
rút dần quân Mĩ và quân đồng minh.
B
tận dụng xương máu người Việt Nam.
C
giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
D
tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam, lực lượng nào giữ nhiệm vụ trực tiếp chiến đấu trên chiến trường ?
A
Cố vấn Mĩ.
B
Quân đội Sài Gòn.
C
Quân Đồng minh của Mĩ.
D
Quân đội Mĩ.
Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng trong năm 1975 là
A
Phước Long.
B
Rạch Giá.
C
Châu Đốc.
D
Bạc Liêu.
Sau năm 1954, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Bắc là
A
tiến hành cải cách ruộng đất.
B
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C
đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.
D
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với cách mạng miền Nam ?
A
Mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
B
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D
Đưa cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Sau khi chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) thất bại, Mĩ tiếp tục đề ra chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A
Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
B
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
C
Chiến lược chiến tranh phá hoại.
D
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Sau đại thắng mùa Xuân năm1975, nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của nước talà
A
thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
B
mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
C
ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
D
khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
Ngày 25 - 4-1976 đã diễn ra sự kiện chính trị nào ở Việt Nam?
A
Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước.
B
Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 24.
C
Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam họp kì đầu tiên.
D
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước
Một trong những điểm giống nhau của Hiệp định Pari (1973) và Hiệp định Giơnevơ (1954) là
A
quy định về việc ngừng bắn.
B
có sự tham gia kí kết của các nước lớn.
C
quy định tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
D
quy định về việc khắc phục hậu quả sau chiến tranh.
Sự kiện nào đã buộc Mĩ phải chấp nhận kí với ta Hiệp định Pari năm 1973 ?
A
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
C
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm1975 ?
A
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
B
Chiến dịch Tây Nguyên.
C
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D
hiến dịch Hồ Chí Minh
Vì sao trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, Đảng Lao động Việt Nam chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
A
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng cả ta và địch đều cố nắm giữ.
B
Địa hình chủ yếu là rừng núi, tạo điều kiện hết sức thuận lợi để ta tiêu diệt địch.
C
Quân đội Sài Gòn phán đoán sai hướng tiến công của ta nên không có sự phòng bị.
D
Địch chốt giữ ở đây lực lượng mạnh, trang bị vũ khí hiện đại nhưng bố phòng sơ hở.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12 - 1986) đã
A
hoàn thành thống nhất đất nước.
B
chấm dứt ách thống trị của thực dân, đế quốc.
C
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D
mở dầu quá trình đổi mới của Đảng.
Trong những năm 1976 - 1986, một trong những nhiệm vụ mà nhân dân Việt Nam thực hiện là
A
kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
B
xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
C
bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám.
D
kháng chiến chống thực dân Pháp.