Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
Cập nhật ngày: 18-10-2024
Chia sẻ bởi: Nguyễn Đăng An
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
A
Để duy trì trạng thái ổn định của HST nhân tạo, con người thường bổ sung vật chất và năng lượng cho chúng.
B
Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
C
Do có sự can thiệp của con người nên HST nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với HST tự nhiên.
D
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Chủ đề liên quan
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau :
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là biến đổi về các điều kiện tự nhiên môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là biến đổi về các điều kiện tự nhiên môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A
(3) và (4).
B
(1) và (4).
C
(1) và (2).
D
(2) và (3).
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
B
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
C
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
D
Giới hạn sinh thái của các loài sinh vật đều giống nhau.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A
mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.
B
số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.
C
số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
D
số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.
Tập hợp (nhóm) sinh vật nào sau đây được gọi là quần thể:
A
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
B
Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
C
Tập hợp cá sống trong hồ.
D
Tập hợp cá Cóc ở Tam Đảo.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể sinh vật:
A
Các con chó sói sống trong rừng.
B
Các con voi ở vườn bách thú.
C
Đàn khỉ ở Đảo Khỉ, Cần Giờ.
D
Đàn voi sống trong rừng già Tây Nguyên.
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật:
A
Loài đặc trưng.
B
Thành phần loài.
C
Loài ưu thế.
D
Tỷ lệ giới tính.
Thời gian sống thực tế của một cá thể trong quần thể được gọi là:
A
Tuổi quần thể.
B
Tuổi sinh sản.
C
Tuổi sinh thái.
D
Tuổi sinh lý.
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi tử vong do tuổi già được gọi là:
A
Tuổi quần thể.
B
Tuổi sinh sản.
C
Tuổi sinh thái.
D
Tuổi sinh lý.
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là:
A
Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
B
Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.
C
Thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.
D
Tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể.
Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường.
B
Nghiên cứu về nhóm tuổi của quần thể giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
C
Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
D
Những quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản lớn hơn 50% luôn có xu hướng tăng trưởng kích thước theo thời gian.
Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là:
A
Tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
B
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
D
Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây là không đúng:
A
Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
B
Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì cạnh tranh giữa các cá thể của cùng một loài sẽ giảm.
C
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.
D
Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.
Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới:
A
Mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
B
Khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
C
Tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trong quần thể.
D
Hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì:
A
Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
B
Quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
C
Khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
D
Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể sinh vật có ý nghĩa sinh thái gì?
A
Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
B
Các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
C
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D
Các cá thể cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống từ môi trường.